phá kiêu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phá hủy, đánh đổ sự kiêu căng, ngạo mạn: Hành động làm cho một người hoặc một thế lực mất đi thái độ tự cao, tự đại, thường bằng cách gây ra một thất bại hoặc sự sỉ nhục.
    • (Nghĩa lịch sử) Đánh bại, tiêu diệt: Trong văn cảnh lịch sử cụ thể, chỉ việc đánh bại, tiêu diệt một kẻ thù hoặc một thế lực ngoại xâm được coi kiêu ngạo.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chiến thắng vang dội của quân ta đã phá kiêu hoàn toàn ý chí xâm lược của địch. (Chiến thắng vang dội của quân ta đã đánh đổ hoàn toàn ý chí xâm lược kiêu ngạo của kẻ thù.)
    • Bài phê bình sắc sảo ấy nhằm phá kiêu thói huênh hoang của hắn. (Bài phê bình sắc sảo ấy nhằm phá vỡ thói huênh hoang, kiêu căng của anh ta.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phá kiêu, trừ bạo": Một cụm từ thường dùng trong văn chương, lịch sử, thể hiện mục tiêu cao cả đánh đổ kẻ kiêu căng, trừng trị kẻ bạo ngược.
    • Nghĩa quân với khẩu hiệu "phá kiêu, trừ bạo" đã được lòng dân ủng hộ. (Nghĩa quân với khẩu hiệu đánh đổ kẻ kiêu căng, trừng trị kẻ bạo ngược đã được lòng dân ủng hộ.)
Biến thể từ liên quan
  • Phá (động từ): Làm hư hỏng, đập vỡ, phá hủy.
  • Kiêu (tính từ): Kiêu căng, ngạo mạn, tự cho mình hơn người.
  • Kiêu căng (tính từ): Tự cao tự đại, coi thường người khác.
  • Kiêu ngạo (tính từ): thái độ khinh thường, trịch thượng.
Từ đồng nghĩa
  • Đánh đổ: Lật đổ, làm sụp đổ (thường dùng cho uy thế, thanh thế).
  • Bẻ gãy: Làm gãy, chặn đứng (thường đi với "niềm kiêu hãnh", "ý chí").
  • Hạ bệ: Làm cho mất địa vị, uy tín.
Thành ngữ liên quan
  • "Phá kiêu, trừ bạo, an dân": Một tôn chỉ hành động trong lịch sử, nghĩa là đánh đổ kẻ kiêu căng, trừng trị kẻ bạo ngược để mang lại cuộc sống yên ổn cho nhân dân.
    • Vị tướng lĩnh tài ba lấy "phá kiêu, trừ bạo, an dân" làm mục tiêu cai trị. (Vị tướng lĩnh tài ba lấy việc đánh đổ kẻ kiêu căng, trừng trị kẻ bạo ngược, an định dân chúng làm mục tiêu cai trị.)
  1. phá rợ Hồ